NHỒI MÁU CƠ TIM: CẢNH BÁO CÁC DẤU HIỆU ĐỀ NHẬN BIẾT SỚM CĂN BỆNH

Nhồi máu cơ tim là một biến cố tim mạch cấp tính nguy hiểm. Bệnh lý này thường gặp ở người trung niên, tuy nhiên, gần đây, tuổi trung bình của các bệnh nhân nhồi máu cơ tim đang dần trẻ hóa. Đã có không ít các trường hợp mắc bệnh khi tuổi đời chưa đến 45. Để tìm hiểu về bệnh lý nhồi máu cơ tim mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Nhồi máu cơ tim là gì?

Nhồi máu cơ tim là hiện tượng khi một hoặc cả hai nhánh động mạch vành rơi vào tắc nghẽn đột ngột khiến cơ tim không nhận đủ máu và đối diện nguy cơ hoại tử. Nếu không được cấp cứu kịp thời, một phần cơ tim chết do thiếu máu nuôi, chức năng bơm máu của tim không đảm bảo dẫn đến suy tim, đột tử,...

Theo Tổ chức y tế thế giới, có hơn 7,2 triệu người chết vì bệnh mạch vành năm 2004 và khoảng 57 triệu người chết vì bệnh tim mạch năm 2008, trong đó có 17,3 triệu người chết vì bệnh mạch vành, chiếm khoảng 31%. Theo Viện tim mạch Quốc gia Việt Nam, năm 2003 có 4,2% bệnh nhân nhập viện vì nhồi máu cơ tim cấp và tăng lên đến 9,1% vào năm 2007. Hiện nay ở nước ta chưa có thống kê đầy đủ về bệnh lý này, tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của nhồi máu cơ tim đang có xu hướng tăng lên.


Nhồi máu cơ tim là một biến cố tim mạch cấp tính nguy hiểm

Nhồi máu cơ tim cấp là thể nặng nề nhất của bệnh lý thiếu máu cơ tim cục bộ. Bệnh thường khởi phát đột ngột, và cần được xử trí khẩn cấp tại bệnh viện. Hiện nay việc điều trị nhồi máu cơ tim cấp đang rất được quan tâm và đạt được nhiều bước tiến đáng ghi nhận. yếu tố quyết định trong điều trị là thời gian, bệnh nhân được phát hiện và nhập viện càng sớm thì tiên lượng càng tốt so với những người chậm trễ.

2. Nguyên nhân gây ra bệnh nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim xảy ra khi lòng động mạch vành bị cục máu đông, mảng xơ vữa bám trong lòng mạch đột ngột chặn sự lưu thông của dòng máu mang oxy và dưỡng chất đến nuôi dưỡng các tế bào cơ tim, làm hoại tử cơ tim, gây tử vong.

Vào thời điểm giao mùa, nhiệt độ trong ngày thay đổi thất thường hoặc thời tiết lạnh khiến cơ thể người già rất khó thích nghi, nguy cơ nhồi máu cơ tim càng cao. Đây là một tình trạng khẩn cấp, người bệnh có thể tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời. Trường hợp may mắn sống sót thì nguy cơ suy tim trong tương lai cũng rất cao.

Những người có nguy cơ nhồi máu cơ tim như: người có thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia và tiền căn tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, ít hoạt động thể lực, béo phì, áp lực công việc, áp lực cuộc sống kéo dài… Độ tuổi hay gặp chủ yếu là nam giới từ 45 tuổi, nữ từ 55 tuổi trở lên.


Nguyên nhân gây ra bệnh nhồi máu cơ tim

3. Triệu chứng nhồi máu cơ tim

Người bệnh có thể xuất hiện tình trạng lo âu, cảm giác hồi hộp, ngực đau, cảm giác nặng hoặc nóng rát, đau dữ dội ở ngực trái như bị dao đâm hoặc siết chặt. Cơn đau có thể kéo dài hơn 20 phút lan ra cổ, hàm dưới, vai bên trái, lưng, bụng hoặc cánh tay bên trái. Người bệnh khó thở, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, tăng hoặc giảm huyết áp. Tay, chân chuyển sang lạnh và ẩm, có thể mất ý thức hoặc đột tử cơ tim.

Lưu ý, một số bệnh nhân lại không xuất hiện các triệu chứng trên, chỉ nhận thấy mệt mỏi, khó chịu vùng thượng vị.

Triệu chứng nhồi máu cơ tim cấp thường xảy ra đột ngột, cũng có khi được cảnh báo trước khi xảy ra cơn đau thắt ngực. Bệnh xuất hiện khoảng 15 phút khi nạn nhân đang nghỉ ngơi với các dấu hiệu như đau tức, đè nặng, cảm giác xoắn vặn bên trong, vị trí sau xương ức hoặc ngực bên trái. Cơn đau có thể lan rộng ra sau lưng, cổ, cằm, vai hoặc cánh tay. Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, hồi hộp, khó thở, mồ hôi, cảm giác hoảng loạn, ngất xỉu…

4. Đối tượng nguy cơ bệnh Nhồi máu cơ tim cấp

Nhồi máu cơ tim cấp có khả năng xuất hiện cao hơn ở những người có các đặc điểm sau:

  • Giới tính nam
  • Tuổi trên 55 
  • Tiền sử gia đình có người mắc nhồi máu cơ tim hoặc các bệnh lý tim mạch, bệnh liên quan đến động mạch vành.
  • Hút thuốc lá với số lượng nhiều, kéo dài trong nhiều năm
  • Lười vận động
  • Chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa, không hợp lý
  • Thừa cân, béo phì
  • Tăng cholesterol máu
  • Mắc bệnh đái tháo đường
  • Tăng huyết áp
  • Bệnh lý tăng đông máu
  • Lối sống stress, nhiều căng thẳng, trầm cảm, cô lập xã hội

5. Biến chứng nhồi máu cơ tim

Sau đây là các biến chứng nhồi máu cơ tim cấp thường gặp:

  • Rối loạn nhịp tim: khi xảy ra nhồi máu cơ tim thì tín hiệu điện di chuyển trong cơ tim bị ảnh hưởng gây ra rối loạn nhịp tim, dễ dẫn đến đột tử tim.
  • Sốc tim: nếu hơn 40% cơ tim bị tổn thương và cơ tim đột ngột mất khả năng bơm máu dẫn đến sốc tim.
  • Suy tim: tạm thời (suy tim cấp) hoặc kéo dài (suy tim mãn tính) do cơ tim bơm máu không hiệu quả.
  • Viêm màng ngoài tim: phản ứng miễn dịch bất thường dẫn đến hội chứng Dressler (viêm tràn dịch màng ngoài tim sau khi trải qua nhồi máu cơ tim).
  • Ngừng tim: cơ tim ngừng đập mà không có dấu hiệu báo trước, dẫn đến tử vong (đột tử) nếu không điều trị kịp thời.

Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời dễ khiến nạn nhân:

  • Suy tim nặng hoặc sốc tim: người bệnh cần hỗ trợ bằng máy thở, thuốc vận mạch, bóng đối xung động mạch chủ.
  • Rối loạn nhịp tim: do tổn thương vì nhồi máu cơ tim, có thể dẫn đến tình trạng đột tử.
  • Hở van 2 lá nặng: xảy ra khi dây chằng lá van đứt, gây ra hở van 2 lá nặng.
  • Thủng cơ tim ở vách liên thất: khi cơ tim có thể bị thủng ở vách liên thất, dẫn đến thông nối giữa thất trái và thất phải.
  • Thủng vách tim ở thành tự do: khi cơ tim có thể bị thủng ở thành tự do, gây ra tràn máu vào màng tim hoặc vỡ tim.


Đối tượng nguy cơ bệnh Nhồi máu cơ tim

6. Phương pháp chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim

6.1. Phương pháp chẩn đoán

Bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm chuyên sâu để phát hiện bệnh như đo điện tâm đồ, điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim 4D, siêu âm tim gắng sức, xét nghiệm máu tìm các dấu hiệu của hoại tử cơ tim như men Troponin I, Troponin T; CT động mạch vành, chụp động mạch vành bằng DSA.

6.2. Điều trị nhồi máu cơ tim

Điều trị hỗ trợ: hỗ trợ thở oxy, thuốc giảm đau giảm triệu chứng đau thắt ngực, thuốc kiểm soát nhịp tim, tốt cho hoạt động co bóp tim.

Điều trị chính:

  • Can thiệp mạch vành (PCI): gây tê tại cổ tay hoặc đùi người bệnh để luồn ống dẫn, song song đó, bác sĩ xác định được vị trí mạch máu tắc nghẽn để đặt stent vào đoạn mạch đó, giúp máu lưu thông trở lại.
  • Phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG): gây mê cho người bệnh để bác sĩ đưa đoạn mạch máu từ nơi khác trên cơ thể để làm cầu nối cho hai đầu của đoạn động mạch vành bị tắc nghẽn, cho phép máu lưu thông qua đoạn mạch vừa ghép để tiếp tục nuôi cơ tim.
  • Điều trị lâu dài: để ngừa tái phát và biến chứng, người bệnh thay đổi lối sống, ăn uống, sinh hoạt, tái khám đúng chỉ định như: tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, giảm cân do thừa cân, béo phì, bỏ thuốc lá, nước ngọt, tránh ăn mặn, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ, ăn nhiều rau, trái cây, hạt, hạn chế thịt heo, thịt bò, ăn nhiều cá, uống thuốc đều đặn theo chỉ dẫn bác sĩ.


Cần tuân thủ các phương pháp điều trị bệnh nhồi máu cơ tim để tránh gây ra biến chứng

7. Phòng ngừa bệnh Nhồi máu cơ tim cấp

Vì tính chất nguy hiểm của bệnh, vấn đề phòng tránh mắc bệnh và hạn chế biến chứng nhồi máu cơ tim cấp rất được quan tâm. Điều này có thể được thực hiện bằng các biện pháp sau:

  • Không hút thuốc lá
  • Ăn nhiều rau xanh và hoa quả, hạn chế các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa
  • Thường xuyên tập thể dục ít nhất 30 phút/ ngày trong 3 ngày/ tuần
  • Xây dựng lối sống vui vẻ và cân bằng, tránh các căng thẳng về tâm lý
  • Duy trì thân hình cân đối, không để bị béo phì
  • Điều trị kiểm soát tốt huyết áp và đường máu nếu mắc phải bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường
  • Đến ngay cơ sở y tế khi phát hiện các triệu chứng bất thường

Tóm lại, nhồi máu cơ tim vô cùng nguy hiểm có thể đe doạ tính mạng người bệnh. Chẩn đoán sớm có vai trò quan trọng trong việc kịp thời cứu sống vùng cơ tim bị thiếu máu và hạn chế xuất hiện những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng cũng như các biến chứng về sau. Vì vậy, nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nhồi máu cơ tim nào, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ bác sĩ ngay lập tức để được điều trị một cách tốt nhất.

 

Bệnh Lý Thường Gặp