Cận thị: Nguyên nhân, biểu hiện và phòng ngừa bệnh cận thị

Cận thị là loại bệnh về mắt, người bệnh không thể nhìn rõ các vật ở xa, nhưng nhìn rõ các vật ở gần. Cận thị hiện nay khá phổ biến ở hầu hết mọi lứa tuổi do di truyền, thói quen sinh hoạt, đối tượng hay mắc bệnh chủ yếu là lứa tuổi học sinh, sinh viên.

1.  Cận thị là gì?

Cận thị (Myopia, Nearsightedness) là tật khúc xạ thường gặp nhất ở mắt, người bệnh khó nhìn thấy vật ở xa nhưng lại nhìn rõ vật rất gần, và trở nên phổ biến hơn trong những năm gần đây.

Người bệnh có thể giảm độ mờ bằng kính đeo mắt, kính áp tròng hoặc phẫu thuật khúc xạ.

Mặc dù nguyên nhân chính xác của sự tăng nhanh tỷ lệ người mắc tật cận thị trong những năm gần đây vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhiều bác sĩ nhãn khoa cho rằng nó có liên quan đến việc tình trạng mắt mệt mỏi do sử dụng máy tính và các công việc nhìn gần kéo dài khác hoặc do di truyền.

2. Nguyên nhân bị cận thị là gì?

Cận thị xảy ra khi trục nhãn cầu quá dài, liên quan đến công suất hội tụ của giác mạc và thể thủy tinh của mắt, khiến những tia sáng đi vào mắt hội tụ tại một điểm trước võng mạc thay vì đúng ngay tại võng mạc. Bệnh cũng có thể xảy ra do giác mạc và/hoặc thể thủy tinh quá cong so với nhãn cầu. Trong một vài trường hợp, cận thị còn do sự kết hợp của các nguyên nhân trên.

Cận thị thường bắt đầu khi còn nhỏ và con cái sẽ có nguy cơ mắc tật cận thị cao hơn nếu cha mẹ cũng bị cận. Trong hầu hết trường hợp, bệnh sẽ ít tăng độ hơn khi trưởng thành; nhưng thỉnh thoảng nó vẫn tiếp tục tiến triển theo tuổi.

3. Triệu chứng và dấu hiệu

Nếu bị tật cận thị, bệnh nhân sẽ gặp khó khăn khi đọc các biển báo trên đường hoặc nhìn các vật khác ở xa, nhưng có thể nhìn thấy rõ các vật ở gần như đọc sách và sử dụng máy tính. Các dấu hiệu và triệu chứng khác của mắt cận thị bao gồm nheo mắt, căng mắt và nhức đầu.

Cảm thấy mệt mỏi khi lái xe hay khi chơi thể thao cũng có thể là triệu chứng của chứng cận thị không chỉnh hình. Nếu bạn gặp các dấu hiệu hoặc triệu chứng này khi đeo kính có gọng hoặc kính áp tròng, hãy đi khám mắt tại các bệnh viện mắt uy tín để xem bạn có bị cận nặng hơn không.

4. Phân loại cận thị

- Cận thị đơn thuần: là loại phổ biến nhất.

  • Độ cận phổ biến: nhỏ hơn 6 diop, có thể đi kèm với loạn thị.

  • Đối tượng thường gặp: trẻ em trong độ tuổi đi học từ 10 - 18 tuổi.

Nguyên nhân của cận thị đơn thuần:

  • Do thói quen không lành mạnh trong sinh hoạt hàng ngày.

  • Thường xuyên làm việc, học tập ở môi trường thiếu ánh sáng.

  • Nhìn quá gần.

  • Sử dụng các thiết bị điện tử có ánh sáng xanh trong thời gian dài,...

Cận thị đơn thuần có xu hướng phát triển trong độ tuổi thiếu niên khi cơ thể đang phát triển nhanh chóng rồi chững lại ở mức độ nhất định.

- Cận thị thứ phát: lại vô cùng hiếm gặp. 

Nguyên nhân có thể là do một số nguyên nhân sau:

  • Ảnh hưởng của các bệnh giác mạc hoặc thủy tinh thể.

  • Do tác dụng phụ của một số thuốc kê đơn như amiodarone, chloroquine, hydroxychloroquine, tamoxifen,...

  • Đo đường huyết tăng cao gây tổn thương các mạch máu ở mắt.

- Cận thị giả:

Cận thị giả (cận thị tạm thời) là tình trạng rối loạn thoáng qua của mắt với các biểu hiện giống với cận thị. Nguyên nhân được giải thích có thể do sự co lại của thể mi khiến suy giảm tầm nhìn, cải thiện sau một thời gian nghỉ ngơi.

- Cận thị thoái hóa:

Cận thị thoái hóa (cận thị ác tính) là loại cận thị ở mức độ nặng nhất với độ cận trên 6 diop và kèm theo thoái hóa võng mạc (phần thuộc bán sau của nhãn cầu). Khi võng mạc bị thoái hóa, độ cận sẽ tăng không ngừng do trục nhãn cầu liên tục bị dài ra khiến tình trạng cận ngày càng nặng hơn.

Bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu như không được điều trị kịp thời như bong võng mạc, thoái hóa võng mạc, glôcôm,... ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đến sức khỏe của mắt.

- Cận thị ban đêm

Cận thị ban đêm là tình trạng thị lực giảm đi rõ rệt vào buổi tối hoặc trong môi trường có điều kiện ánh sáng yếu, mặc dù ban ngày tầm nhìn của bạn vẫn bình thường.

Do ở môi trường ánh sáng yếu hoặc về đêm, đồng tử sẽ giãn ra để mắt mở to hơn và nhận nhiều ánh sáng hơn dẫn đến hình ảnh bị biến dạng khi đến mắt.

5. Cách chẩn đoán bệnh

Cận thị được chẩn đoán dễ qua kiểm tra thị lực và đánh giá sức khoẻ của mắt.

  • Kiểm tra thị lực: giúp đánh giá khả năng nhìn gần cũng như nhìn xa của một người thông qua bảng thị lực. Cận thị sẽ cho kết quả nhìn xa kém hơn người bình thường khoẻ mạnh.

  • Đánh giá sức khoẻ mắt: dùng nhiều công cụ khác nhau để xác định, qua đó giúp kiểm tra sơ lược các biến chứng của cận thị.

  • Máy đo nhãn áp: để xác định nhãn áp có bình hay không, nếu không bình thường cần xác định có tăng nhãn áp hay không.

  • Dùng đèn soi bóng đồng tử: nhằm xác định phản ứng sinh lý của mắt với ảnh sáng, chuyển động của mắt, tầm nhìn ngoại vi của mắt, tình trạng giác mạc, đồng tử, thuỷ tinh thể và mí mắt.

  • Khám mắt chuyên sâu hơn sẽ dùng đến thấu kính có đèn để đánh giá tình trạng của võng mạc và thần kinh thị giác. Có thể phải nhỏ thuốc để làm giãn đồng tử.

6. Các phương pháp chữa bệnh

- Đeo kính gọng hoặc kính áp tròng:

  • Kính đeo mắt: làm cho ảnh hiện đúng trên võng mạc. Đây là giải pháp kinh tế nhất và dễ chỉnh sửa nhất. Nhược điểm khi đeo kính: góc nhìn bị thu hẹp, hình ảnh bị thu nhỏ và gây vướng víu cho người bệnh.

  • Kính áp tròng: là một thấu kính có thể đeo trong mắt làm ảnh hiện lên võng mạc.

Lưu ý: Không được đeo kính áp tròng khi xuống nước, kiểm tra giác mạc 3 tháng/lần, phải ngưng sử dụng kính nếu có bất thường trên giác mạc.

- Phẫu thuật khúc xạ:

  • Phẫu thuật LASIK (viết tắt của Laser In-situ Keratomileusis): phương pháp an toàn và chính xác. Sử dụng năng lượng laser để khử độ cận thị áp dụng với người bệnh trên 18 tuổi. Phẫu thuật này khá phổ biến và có hiệu quả cao nhất trong phẫu thuật khúc xạ hiện nay, nhất là dùng excimer laser.

  • Phẫu thuật SBK LASIK: phẫu thuật tạo vạt giác mạc bằng dao, không phù hợp với bệnh nhân có độ cận lớn, độ loạn thị cao.

  • Phẫu thuật FEMTOSECOND LASIK: tạo vạt giác mạc bằng tia laser, tạo vạt theo chiều cong tự nhiên của nhãn cầu nên tầm nhìn sau phẫu thuật rất sắc nét.

  • Phẫu thuật ReLEx SMILE: Phẫu thuật không lật vạt giác mạc. Ưu điểm: ít gây ra tổn thương hệ thần kinh ở giác mạc, ít khả năng tái cận.

  • Phẫu thuật PHAKIC: dùng cho bệnh nhân có độ cận thị cao, độ loạn thị lớn, độ dày giác mạc mỏng mà ReLEx SMILE cũng không thể can thiệp được. Đây là kỹ thuật đặt một thấu kính vào sau mống mắt, trước thủy tinh thể, không can thiệp vào cấu trúc mắt, không ảnh hưởng tới hệ mô giác mạc.

Tất cả các ca phẫu thuật mắt có một số mức độ rủi ro và các biến chứng có thể từ các thủ thuật này bao gồm nhiễm trùng mắt, sẹo giác mạc, giảm thị lực và sai số trực quan, như nhìn thấy quầng sáng quanh đèn chiếu sáng vào ban đêm.

- Ortho K:

Phương pháp mới điều trị tật khúc xạ bằng cách mang lens chỉnh hình giác mạc vào buổi tối để có thị lực chính thị vào ban ngày.

Có thể áp dụng cho tất cả các đối tượng, đặc biệt trên những bệnh nhân tăng độ nhanh, chưa đủ tuổi phẫu thuật hoặc nghề nghiệp bất tiện khi đeo kính. Thời gian để có thị lực chính thị từ vài ngày đến 2 tuần tùy trường hợp cụ thể.

7. Các biện pháp phòng ngừa, hạn chế bệnh cận thị

Để phòng ngừa, hạn chế tăng độ, cũng như mắt nặng hơn mọi người hãy áp dụng các biện pháp sau đây:

  • Không xem sách ở nơi thiếu ánh sáng.

  • Hạn chế xem tivi, điện thoại, các thiết bị điện tử khác

  • Không nằm, quỳ để học bài, viết bài, không nên đọc khi đi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay.

  • Không để mắt làm việc quá lâu.

  • Không hút thuốc.

  • Hai người nam nữ đều cận thị nặng (quá 9 diop trở lên) thì hạn chế lập gia đình với nhau để tránh ảnh hưởng di truyền cho con cháu.

  • Trong lớp nên xếp trẻ cận thị ngồi gần bảng.

  • Không nên học tập, làm việc bằng mắt liên tục và kéo dài nhiều giờ. Nên cho mắt nghỉ ngơi từ 5 đến 10 phút bằng cách nhắm mắt lại hoặc thư giãn bằng cách nhìn ra xa sau mỗi giờ học.

  • Cần làm việc ở khoảng cách thích hợp, từ mắt đến sách khoảng 30 - 40cm.

  • Cân bằng dinh dưỡng mắt bằng cách cung cấp thức ăn có đầy đủ vitamin: A, E, C và nhóm B.

Trong thời đại công nghệ 4.0 ngày càng phát triển, cận thị đã trở thành một bệnh ngày càng phổ biến trong cuộc sống. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những hiểu biết cơ bản về bệnh cận thị. Nếu thấy thông tin hữu ích, hãy chia sẻ cho người thân và bạn bè kiến thức này nhé.

Bệnh Lý Thường Gặp